Ngữ Pháp Tiếng Hàn Dễ Nhầm Lẫn Nếu Không Biết Cách Học

Ngữ pháp - 2021-06-09 14:20:26

Khi học tiếng Hàn, ngữ pháp là một trong các vấn đề sẽ khiến bạn đau đầu đấy. Bởi vì so với từ vựng thì ngữ pháp trong tiếng Hàn đóng vai trò vô cùng quan trọng trong câu. Trong ngữ pháp tiếng Hàn thì nó thường được phân chia ở nhiều cấp độ khác nhau, vì vậy ngữ pháp tiếng Hàn dễ nhầm lẫn và nó cũng gây không ít những khó khăn cho những người mới học tiếng Hàn.

Trong quá trình học tiếng Hàn Quốc ở trình độ sơ cấp hay ở trình độ trung cấp thậm chí là cao cấp, thì ngữ pháp tiếng Hàn dễ nhầm lẫn rất nhiều học sinh mắc phải và gặp khó khăn khi phân biệt các từ gần giống nhau về cách phát âm cũng như cách viết. Và nếu không phân biệt rõ, các bạn rất dễ sử dụng từ, ngữ pháp không đúng bối cảnh, gây khó hiểu cho người nghe.

 

Trong học tiếng Hàn ngữ pháp tiếng Hàn dễ nhầm lẫn khiến bạn cảm thấy khó khăn. Các từ ngữ này tuy cùng nghĩa nhưng lại được sử dụng trong các trường hợp, bối cảnh và ngữ cảnh riêng biệt.

1. Bạn có thể phân biệt các ngữ pháp tiếng Hàn dễ nhầm lẫn như sau:

 고 và 아/어서 (Phiên dịch: đều dùng để diễn tả một sự nối tiếp các hành động diễn ra)

+고: Dùng để nối 2 mệnh đề không nhất thiết phải có quan hệ gắng kết với nhau, nghĩa là không phải nhất định có hành động phía trước thì các hành động phía sau mới được diễn ra

Ví dụ:

나는 한국어를 공부하고 동생은 일본어를 공부해요 – Phiên dịch: Tôi học tiếng Hàn, còn em tôi thì học tiếng Nhật.

어제 친구를 만나고 집에 와요 – Phiên dịch:  Hôm qua tôi có gặp bạn rồi về nhà.

+아/어서: Dùng để nối 2 mệnh đề có quan hệ gắng kết với nhau, hành động phía trước phải xảy ra thì hành động tiếp sau đó mới diễn ra được.

Ví dụ:

도서관에 가서 책을 빌려요 – Phiên dịch:  Tôi tới thư viện rồi mượn sách

퇴근한 후에 친구를 만나서 우리 같이 영화를 봤어요 – Phiên dịch: Sau khi tan làm tôi sẽ đi gặp bạn và rồi chúng tôi cùng đi xem phim.

 (으)ㄹ거예요 và (으)ㄹ게요 (Phiên dịch: đều được diễn tả sự viêc sẽ xảy ra trong tương lai)

+ (으)ㄹ거예요: Dùng đẻ diễn tả kế hoạch, các dự định của bản thân không bị tác động bởi lời nói và hành động của đối phương.

Bạn có thể sử dụng trong câu hỏi hoặc sử dụng với mọi ngôi.

Ví dụ:

주말에 뭘 할 거예요? – Phiên dịch: Cuối tuần này cậu sẽ làm gì?

란 씨는 내일 등산할 거예요. – Phiên dịch: Ngày mai Lan sẽ đi leo núi

어, 내년에 한국에 유학할 거야. – Phiên dịch: ừm, sang năm tới mình sẽ đi du học Hàn Quốc.

+ (으)ㄹ게요: Dùng diễn tả kế hoạch, dự định của bản thân khi bị tác động bởi đối phương.

Với hình thức câu này, không thể sử dụng trong câu hỏi mà chỉ sử dụng cho ngôi thứ nhất.

Ví dụ:

아들: 아빠, 제 오토바이가 고장났어요– Phiên dịch: Bố ơi, chiếc xe máy của con bị hỏng rồi ạ!

아빠: 그래? 그럼 이따가 내가 고쳐 줄게 – Phiên dịch: Vậy à? Vậy để lát nữa bố sửa cho.

 안 và 못:

+ 안: Đây là dạng phủ định dạng ngắn, đứng trước động từ, tính từ dùng để phủ định. Ngoài ra, nó còn diễn tả bản thân không làm gì đó chứ không phải không có khả năng làm được.

Ví dụ:

어제 저녁 가족과 함게 밥을 안 먹었어요 – Phiên dịch:  Đêm hôm qua tôi không ăn cơm cùng gia đình.

+ 못: Ngữ pháp tiếng Hàn dễ nhầm lẫn với dạng này, từ này bạn chỉ sử dụng cùng động từ, không sử dụng với tính từ, dùng để diễn tả khả năng không thể làm gì đó do có nguyên nhân hay yếu tố khách quan tác động, dù có ý chí làm nhưng không thể làm được.

Ví dụ:

매운 음식을 못 먹어요 – Phiên dịch:  Tôi không ăn được đồ cay

시간이 없으면 학원에서 외국어를 못 공부해요 – Phiên dịch: Không có thời gian nên tôi không thể học ngoại ngữ ở trung tâm.

D. Ngữ pháp tiếng Hàn dễ nhầm lẫn (으)세요 và 아/어 주세요:

+ (으)세요: Đây là đuôi câu mệnh lệnh, đề nghị với ý nghĩa “hãy…(làm)”

Ví dụ: 책상에 있는 휴대전화를 주세요 – Phiên dịch: Hãy đưa giúp tôi chiếc điện thoại ở trên bàn.

+ 아/어 주세요: Đây là câu mệnh lệnh nhưng mang ý nghĩa nhờ vả, nhờ vả ai làm gì một cách lịch sự, nghĩa là: “Xin hãy”

Ví dụ: 창문을 닫아 주세요 – Phiên dịch:   Xin hãy giúp đóng cửa sổ lại với ạ!

E. Ngữ pháp tiếng Hàn dễ nhầm lẫn 고 있다  và 는 중이다: Đây đều diễn tả một hoạt động đang diễn ra, mang nghĩa là “đang”.

+ 고 있다: Đối với từ ngày bạn chỉ có thể kết hợp với động từ

Bạn có thể sử dụng dùng để mô tả một hiện tượng thời tiết, hiện tượng tự nhiên.

Ví dụ

한국어를 공부하고 있어요 – Phiên dịch:  Tôi đang học tiếng Hàn

지금 눈이 내리고 있는데요– Phiên dịch: Hiện tại tuyết đang rơi.

+ 는 중이다: Bạn có thể kết hợp nó với danh từ và động từ. Kết hợp với danh từ thì cấu trúc này sẽ được hiển thị dưới dạng “Danh từ +중이다”

Và bạn không thể sử dụng để mô tả một hiện tượng thời tiết, tự nhiên.

Ví dụ:

식사 중입니다 – Phiên dịch: Tôi đang dùng cơm.

 

2. Ngữ pháp tiếng Hàn dễ nhầm lẫn nhưng sẽ dễ dàng nếu bạn biết cách học

Ngữ pháp tiếng Hàn được phân chia theo nhiều cấp độ khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao. Ngữ pháp tiếng Hàn dễ nhầm lẫn khi học tiếng Hàn, bởi vì càng lên cao ngữ pháp lại càng phức tạp hơn. Tuy nhiên, nếu bạn biết cách học thì chắc chắn sẽ chinh phục được các ngữ pháp này và việc học tiếng Hàn khó hay dễ sẽ tùy thuộc vào chính bạn nữa đấy nhé.

Nếu bạn đang có nhu cầu học ngữ pháp tiếng hàn nhanh, không nhầm lẫn từ sơ cấp đến nâng cao và băn khoăn không biết tìm kiếm khóa học ở đâu? Hãy liên hệ ngay với Master Korean – Chúng tôi sẽ giúp bạn hoàn thành khóa học sơ cấp một cách tốt nhất và đạt hiệu quả cao nhất.

Master Korean! Master Your Job!

Hệ thống đào tạo tiếng Hàn online hàng đầu đến từ Hàn Quốc

? Website học tiếng Hàn: https://masterkorean.vn

? Website tìm việc làm: https://job.masterkorean.vn

? Youtube học thử miễn phí: https://youtube.com/masterkoreanvietnam

? Email: visang@masterkorean.vn

 

Đăng ký nhận tài liệu!

Master Korean sẽ liên hệ ngay sau khi bạn hoàn tất thông tin đăng ký dưới đây.



Đăng nhập để viết bình luận

0 Bình luận