Tìm hiểu về ngữ pháp xin phép trong tiếng Hàn

Ngữ pháp - 2021-06-16 15:20:49

Ngữ pháp trong tiếng Hàn Quốc vô cùng đa dạng, có thể ứng dụng với những trường hợp giao tiếp khác nhau mà ngữ pháp vì đó cũng có thể thay đổi theo. Để có thể hiểu rõ hơn về các cấu trúc ngữ pháp trong tiếng hàn thì bạn không chỉ nên học trong giáo trình mà còn nên tìm hiểu thêm để quá trình học được biết nhiều hơn và giúp tăng hiệu quả học. Vậy bạn đã biết một số ngữ pháp xin phép trong tiếng Hàn hay chưa?

 

1. Tìm hiểu về ngữ pháp xin phép trong tiếng Hàn

Ngữ pháp được sử dụng để xin phép trong tiếng Hàn khi giao tiếp được sử dụng khá thường xuyên, bời những ngữ pháp này được sử dụng để xin phép một việc, hành động nào đó mà bạn sắp làm và cần được sự đồng ý từ người đối diện. Thể hiện sự lịch sự và chú ý đến cảm nhận của những người xung quanh, không tự chủ trương và có thể gây ra những hành động khiến người giao tiếp cùng bạn khó chịu. Hay việc chào hỏi trước khi về, đây cũng là phép lịch sự cần có trong cuộc sống và giao tiếp với những người bên cạnh bạn.

 Dưới đây sẽ là một số mẫu câu về ngữ pháp xin phép trong tiếng Hàn:

Việc xin phép đi về sớm hơn với giờ quy định khi có việc đột xuất hay không khỏe và muốn xin về sớm, có thể dùng mẫu câu xin phép như sau:

 먼저 들어보겠습니다. - Phiên dịch:  Tôi xin phép về trước ạ.

 안녕히 계세요. - Phiên dịch: Ở lại mạnh khỏe nhé.

 몸이 아파서 병가를 내야 같아요. - Phiên dịch: Vì tôi không khỏe nên tôi nghĩ mình cần phải xin về nghỉ sớm.

 안녕히 가세요. - Phiên dịch: Đi về cẩn thận nhé.

 오늘 너무 피곤해서 하루 쉬고 싶습니다. - Phiên dịch: Hôm nay tôi cảm thấy rất mệt nên tôi muốn xin phép nghỉ một ngày.

 저는 사정이 있어서 먼저 가겠어요. - Phiên dịch: Hôm nay em có việc riêng nên em muốn xin phép về sớm trước ạ.

 휴가 있을까요?  - Phiên dịch: Tôi có thể xin nghỉ một lát được không?

 오늘 반차를 내고 싶습니다. - Phiên dịch: Tôi có thể xin nghỉ nửa ngày hôm nay ạ.

 1.1.    Cấu trúc 때문에 - Phiên dịch: Bởi vì, là vì, tại vì, ... được sử dụng theo ngữ pháp xin phép trong tiếng Hàn .

 Ví dụ minh họa:

감기 때문에 여행을 갔어요. - Phiên dịch: Bởi vì bị cảm nên tôi không thể đi du lịch được.

 공부 때문에 산에 가지 않았어요. - Phiên dịch: Tôi có lẽ không đi leo núi được bởi vì tôi còn bận học.

 1.2.    Cấu trúc 아서/어서…………죄송하다(미안하다) - Phiên dịch: Xin lỗi…

 Ví dụ minh họa:

어제 가서 죄송합니다. - Phiên dịch: Xin lỗi vì ngày hôm qua tôi không đi được.

 늦어서 죄송합니다(미안합니다) - Phiên dịch: Xin lỗi vì tôi đã đến muộn.

오늘 지각해서 죄송합니다. - Phiên dịch: Xin lỗi vì hôm nay tôi tới trễ.

 Việc sử dụng cấu trúc 때문에 - Xin lỗi được sử dụng trong giao tiếp xin phép thể hiện sự hối lỗi của người nói với những người xung quanh, cũng như gián tiếp xin phép rằng mình có việc gì đó nên mới đến trễ.

 

2.   Bạn đã hiểu hết ngữ pháp tiếng Hàn chưa?

Trên đây cũng chính là một số ngữ pháp xin phép trong tiếng Hàn thường hay được sử dụng, bởi những chuyện dễ xảy ra trong cuộc sống và nên sử dụng ngữ pháp xin phép này trong giao tiếp nếu gặp phải những trường hợp tương tự.  

Mong rằng những thông tin về ngữ pháp trên đây sẽ giúp bạn biết thêm và làm tăng hiệu quả quá trình học ngữ pháp của ngôn ngữ Hàn Quốc.

 Master Korean! Master Your Job!

? Website học tiếng Hàn: https://masterkorean.vn

? Website tìm việc làm: https://job.masterkorean.vn

? Youtube học thử miễn phí: https://youtube.com/masterkoreanvietnam

? Email: visang@masterkorean.vn

 

Đăng ký nhận tài liệu!

Master Korean sẽ liên hệ ngay sau khi bạn hoàn tất thông tin đăng ký dưới đây.



Đăng nhập để viết bình luận

0 Bình luận